[Thứ sáu, 22.09.2017 23:52 ]  TIN M?I: 
New Files
Download Software

 Đề cương ôn thi HKII môn Toán 12
 Bài tập lượng giác 10
 Bài tập đạo hàm 11
 Phần mềm Math Studio 2.1.1
 CD Ôn thi ĐH môn Địa
 CD Ôn thi ĐH môn Sử
 CD Ôn thi ĐH môn Sinh
 Tài liệu tập huấn NCKHSPUD
 Đề cương ôn thi HKI Toán 12
 Đề cương ôn thi HKI Toán 11
Đề thi ĐH-CĐ
Thắng cảnh Việt Nam
Hộp thư nội bộ
Thống kê truy cập
 Khách: 002
 Thành viên: 000
 Tổng cộng 002
Số lượt truy cập 4257947
Tin tức » Chuyên đề dạy học
Tổ chức xây dựng Thư viện câu hỏi và Ma trận đề kiểm tra

Để giúp các đơn vị giáo dục và giáo viên (GV) thuận lợi trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy và chất lượng kiểm tra đánh giá xếp loại kết quả học tập của học sinh (HS) trung học, tác giả bài viết muốn đưa ra một số nội dung dưới đây về việc xây dựng thư viện câu hỏi và xây dựng ma trận đề kiểm tra đánh giá (KTĐG) môn học để các đồng nghiệp góp ý kiến trao đổi.

 TỔ CHỨC XÂY DỰNG THƯ VIỆN CÂU HỎI

VÀ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN HỌC VẬT LÝ CẤP THPT

  

I. QUY TRÌNH XÂY DỰNG MA TRẬN VÀ ĐỀ KIỂM TRA THEO CHUẨN KIẾN THƯC, KỸ NĂNG

Đề kiểm tra là phương tiện đánh giá kết quả học tập của HS sau khi học xong một chủ đề, một chương, một học kỳ hay toàn bộ chương trình của một lớp học, một cấp học. Để ra được một đề kiểm tra đạt yêu cầu cần đảm bảo được quy trình tối thiểu gồm 5 bước sau đây:

Bước 1: Xác định mục tiêu, phạm vi, mô tả yêu cầu cần đạt của nội dung kiểm tra  theo các cấp độ (từ dễ đến khó).

GV (hoặc tổ chuyên môn) phải căn cứ vào hệ thống các chuẩn kiến thức, kỹ năng được qui định trong Chương trình GDPT của môn học để mô tả yêu cầu cần đạt theo các cấp độ của tư duy. Đó là các kiến thức khoa học và cả phương pháp nhận thức chúng, các kỹ năng và khả năng vận dụng vào thực tế, những thái độ, tình cảm đối với khoa học và xã hội.

- Cấp độ 1: Đó là những câu hỏi yêu cầu về kiến thức đạt ở mức độ nhận biết hoặc câu hỏi yêu cầu về kỹ năng đạt ở mức độ bắt chước làm được một việc đã học, có thái độ tiếp nhận. HS học xếp loại lực yếu dễ đạt được điểm tối đa trong phần này.

Nội dung thể hiện ở việc quan sát và nhớ lại thông tin, nhận biết được thời gian, địa điểm và sự kiện, nhận biết được các ý chính, nắm được chủ đề nội dung.

Động từ mô tả yêu cầu cần đạt ở cấp độ 1 có thể quy về nhóm động từ: nhận biết được, nêu được, phát biểu được, viết được, liệt kê được, thuật lại được, nhận dạng được, chỉ ra được, ...

          - Cấp độ 2: Đó là những câu hỏi yêu cầu về kiến thức đạt ở mức độ thông hiểu hoặc câu hỏi yêu cầu về kỹ năng đạt được ở mức độ làm được chính xác một việc đã học, có thái độ đúng mực. HS xếp loại học lực trung bình dễ đạt được điểm tối đa trong phần này.

          Nội dung thể hiện ở việc thông hiểu thông tin, nắm bắt được ý nghĩa, chuyển tải kiến thức từ dạng này sang dạng khác, diễn giải các dữ liệu, so sánh, đối chiếu tương phản, sắp xếp thứ tự, sắp xếp theo nhóm, suy diễn các nguyên nhân, dự đoán các hệ quả.

Động từ mô tả yêu cầu cần đạt ở cấp độ 2 có thể quy về nhóm động từ: hiểu được, trình bày được, mô tả được, diễn giải được,...

          - Cấp độ 3: Đó là những câu hỏi yêu cầu về kiến thức đạt ở mức độ vận dụng cơ bản, những câu hỏi yêu cầu giải quyết vấn đề bằng những kiến thức, kỹ năng đã học đòi hỏi đến sự tư duy lôgic, phê phán, phân tích, tổng hợp, có thái độ tin tưởng. HS xếp loại học lực khá dễ đạt được điểm tối đa trong phần này.

          Nội dung thể hiện ở việc sử dụng thông tin, vận dụng các phương pháp, khái niệm và lý thuyết đã học trong những tình huống khác, giải quyết vấn đề bằng những kỹ năng hoặc kiến thức đã học.

Động từ mô tả yêu cầu cần đạt ở cấp độ 3 có thể quy về nhóm động từ: vận dụng được, giải thích được, giải được bài tập, làm được...

          - Cấp độ 4: Đó là những câu hỏi về kiến thức đạt ở mức độ vận dụng nâng cao, những câu hỏi yêu cầu giải quyết vấn đề bằng những kiến thức, kỹ năng đã học và vốn hiểu biết của bản thân HS đòi hỏi đến sự tư duy lôgic, phê phán, phân tích, tổng hợp và có dấu hiệu của sự sáng tạo, có thái độ tin tưởng. HS xếp loại học lực giỏi dễ đạt được điểm tối đa trong phần này.

Nội dung thể hiện ở việc phân tích nhận ra các xu hướng, cấu trúc, những ẩn ý, các bộ phận cấu thành, thể hiện ở việc sử dụng những gì đã học để tạo ra nhữg cái mới, khái quát hóa từ các dữ kiện đã biết, liên hệ những điều đã học từ nhiều lĩnh vực khác nhau, dự đoán, rút ra các kết luận, thể hiện ở việc so sánh và phân biệt các kiến thức đã học, đánh giá giá trị của các học thuyết, các luận điểm, đưa ra quan điểm lựa chọn trên cơ sở lập luận hợp lý, xác minh giá trị của chứng cứ, nhận ra tính chủ quan, có dấu hiệu của sự sáng tạo.

Động từ mô tả yêu cầu cần đạt ở cấp độ 4 có thể quy về nhóm động từ: phân tích được, so sánh được, giải thích được, giải được bài tập, suy luận được, thiết kế được...

          Sự phân loại các cấp độ là tương đối, phụ thuộc vào đặc trưng của từng môn học và đối tượng HS. Đó là các mức độ yêu cầu về kiến thưc, kỹ năng cần đạt của chương trình GDPT. 

Chú ý: Những câu hỏi liên quan đến các kiến thức về lý thuyết thường ở cấp độ 1, cấp độ 2. Những câu hỏi liên quan đến bài tập, thực hành thường ở cấp độ 3, cấp độ 4. Những câu hỏi, bài tập ở cấp độ 4 thường liên quan đến sự vận dụng nhiều kiến thức, kỹ năng tổng hợp trong phạm vi kiểm tra chẳng hạn như những câu hỏi cần vận dụng các mức cao của tư duy để xử lí tình huống, giải quyết vấn đề, những câu hỏi vận dụng các kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tiễn như các kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thực hành, kỹ năng giải thích các sự vật hiện tượng cũng như ứng dụng trong thế giới tự nhiên, những câu hỏi liên quan đến các vấn đề bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, ứng phó với sự biến đổi khí hậu và giảm thiểu thiên tai … (tùy theo môn học)

Bước 2: Xây dựng nội dung ma trận cho đề kiểm tra

- Tổ chuyên môn (hoặc người ra đề) căn cứ vào sự mô tả yêu cầu nội dung cần kiểm tra theo chuẩn kiến thức, kỹ năng trong phạm vi cần kiểm tra trong chương trình GDPT ở bước 1 để đưa vào ma trận. 

- Căn cứ vào mục tiêu kiểm tra, đối tượng HS và tỉ lệ lượng kiến thức, kỹ năng ở các cấp độ để quyết định điểm số và thời gian kiểm tra cho mỗi cấp độ sao cho đảm bảo phân hóa được các đối tượng HS trong quá trình đánh giá. GV có thể sử dụng nhiều thang điểm (chẳng hạn thang 100 điểm, thang 50 điểm,...), nhưng khi chấm xong bài kiểm tra được quy đổi ra thang 10 điểm theo nguyên tắc làm tròn qui định trong quy chế. Dưới đây là một số gợi ý chỉ để GV tham khảo (độ khó của đề tăng theo các mức): 

 - Căn cứ vào điểm số, thời gian kiểm tra để quyết định số lượng chuẩn KTKN cần kiểm tra cho mỗi cấp độ. Số lượng chuẩn KTKN và thời gian phụ thuộc vào đối tượng HS và chất lượng câu hỏi.

- Mỗi một phương án kiểm tra (chẳng hạn như tự luận, trắc nghiệm khách quan, hay phối hợp tự luận với trắc nghiệm khách quan) thì xây dựng được một khung ma trận đề kiểm tra.

Bước 3: Biên soạn thư viện câu hỏi và ra đề kiểm tra theo khung ma trận kiến thức, kỹ năng

          - Ở bước này GV, tổ chuyên môn (người ra đề) cần căn cứ vào yêu cầu cần đạt của nội dung kiểm tra để biên soạn câu hỏi. Số lượng câu hỏi ở mỗi cấp độ phải đảm bảo phủ kín kiến thức, kỹ năng cần kiểm tra. Các câu hỏi trong mỗi cấp độ là tương đương nhau về điểm số.

           GV cần tập trung biên soạn đầy đủ các câu hỏi ở các cấp độ cao (như cấp độ 3, cấp độ 4) nhằm kiểm tra được sự vận dụng sáng tạo của HS. Đây chính là các câu hỏi thuộc nội dung ôn tập.

Tùy theo đặc trưng của môn học mà tổ chức biên soạn câu hỏi dạng tự luận hay trắc nghiệm. GV cần căn cứ vào lượng kiến thức, kỹ năng trong câu hỏi, mức độ tư duy cũng như độ khó của câu hỏi (so với HS trung bình) để xác định thời gian thực hiện trung bình của câu hỏi.  

- Căn cứ vào khung ma trận đề kiểm tra và số lượng các dạng câu hỏi ở các cấp độ khác nhau được chọn ở bước 2 người ra đề (hoặc cho máy tính bốc ngẫu nhiên) tuyển lựa câu hỏi trong Thư viện câu hỏi.

- Ứng với mỗi phương án và mỗi cách tuyển lựa ta có một đề kiểm tra. Nếu Thư viện càng nhiều câu hỏi thì ta thu được nhiều bài kiểm tra có chất lượng tương đương. Khi ra đề cần tránh kiểm tra quá nhiều nội dung trong một thời lượng quá ít.

- Biên soạn và hoàn thiện đề kiểm tra về thể thức cũng như nội dung.

Bước 4: Xây dựng đáp án và biểu điểm cho đề kiểm tra

- Căn cứ vào đề kiểm tra và ma trận đề kiểm tra để xây dựng đáp án và biểu điểm. Tùy theo dạng đề và loại hình mà quy định điểm cho mỗi câu hỏi. Đối với câu tự luận, căn cứ vào chuẩn kiến thức, kỹ năng cần kiểm tra để chia thành các ý cho thích hợp.

- Thang điểm là 10 điểm cho toàn bài, mỗi ý hoặc câu hỏi có thể có giá trị điểm nhỏ nhất là 0,25 điểm. Có thể có thang điểm khác nhưng khi chấm xong đều phải qui đổi ra thang 10 điểm.

- Cần chú ý đến nguyên tắc làm tròn số khi cho điểm toàn bài. Thang đánh giá gồm 11 bậc: 0, 1, 2, ..., 10 điểm (có thể có điểm thập phân được làm tròn tới một chữ số sau dấu phẩy) theo quy chế của Bộ GDĐT (QĐ 40/2006/BGDĐT ngày 05/10/2006).

Bước 5: Thẩm định và niêm phong đề kiểm tra, đáp án

- Tùy theo tính chất và mục tiêu kiểm tra mà có tổ chức đọc rà soát hoặc thẩm định đề kiểm tra, đáp án.

- Hoàn thiện, niêm phong và bảo quản đề kiểm tra, đáp án.

Việc đọc phản biện, thẩm định, niêm phong, bảo quản đề kiểm tra phải tuân theo các qui định hiện hành về thi cử.

II. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG 

1. Khung ma trận đề kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS có dạng như sau:

                                      KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 

Môn: ...................................

(Thời gian kiểm tra: .......phút )

Phạm vi kiểm tra: Từ tiết thứ........đến tiết thứ....... theo PPCT.

Đối tượng kiểm tra: HS trường............................tỉnh (TP)......................

Phương án kiểm tra: Trắc nghiệm □ Tự luận □ Phối hợp trắc nghiệm và tự luận

 

 2. Những lưu ý và giải thích khung ma trận đề kiểm tra:

1. Cột 1, 2: Dựa theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình môn học GV mô tả các yêu cầu mức độ cần đạt của nội dung cần kiểm tra theo các cấp độ trong phạm vi kiểm tra.

2. Cột 6, 7, 8: Phân bổ điểm số và thời gian kiểm tra cho các cấp độ.

3. Cột 3, 4, 5: Phân bổ số lượng chuẩn KTKN cần kiểm tra ở các cấp độ theo yêu cầu cần đạt của nội dung kiểm tra. Trong mỗi ô ghi số lượng chuẩn KTKN, điểm và thời gian được để trong dấu ngoặc đơn. Ví dụ minh họa: 

Chú ý: Sự mô tả yêu cầu cần đạt về kiến thức, kỹ năng môn học khi kiểm tra từ cấp độ thấp đến cấp độ cao là rất quan trọng. Số lượng câu hỏi và thời gian kiểm tra cho mỗi cấp độ cần phải linh hoạt, mềm dẻo tùy theo hình thức kiểm tra tự luận, trắc nghiệm hay phối hợp cả hai để đề kiểm tra phù hợp với đối tượng, có khả năng phân hóa và đánh giá đúng được kết quả học tập của HS.  

 

III. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1. Quán triệt sâu sắc ý nghĩa, vai trò quan trọng của KTĐG đến tất cả CBQLGD và GV từ Trung ương đến địa phương trong quá trình dạy học và KTĐG kết quả học tập của HS.

a) Về mặt lý luận dạy học thì kiểm tra thuộc phạm trù phương pháp, nó giữ vai trò liên hệ nghịch trong quá trình dạy học. Từ những thông tin về kết quả của hoạt động công tác trong hệ dạy học mà góp phần quan trọng quyết định cho sự điều khiển tối ưu hoạt động của hệ dạy (cho cả người dạy và người học).

Trong dạy học, KTĐG là một vấn đề hết sức phức tạp, nếu không cẩn thận dễ dẫn đến sai lầm. Vì vậy đổi mới PPDH nhất thiết phải đổi mới, cải cách KTĐG, sử dụng kỹ thuật ngày càng tiên tiến, có độ tin cậy cao, bên cạnh đó còn có công cụ KTĐG cho học sinh để họ tự KTĐG kết quả lĩnh hội kiến thức của bản thân mình, từ đó điều chỉnh uốn nắn việc học tập của bản thân.

Như vậy, KTĐG của người dạy phải khuyến khích và thúc đẩy được sự tự KTĐG của người học. Hai mặt này phải thống nhất biện chứng với nhau. KTĐG phải có tác dụng làm cho HS thi đua học tốt với chính mình chứ không phải để ganh đua với người khác.

b) KTĐG có hệ thống sẽ thường xuyên cung cấp kịp thời những thông tin "liên hệ ngược trong" giúp người học tự điều chỉnh hoạt động học tập của HS. Giúp cho HS kịp thời nhận thấy mức độ đạt được những kiến thức của mình, còn lỗ hổng kiến thức nào cần được bổ sung trước khi bước vào phần mới của chương trình học tập, có cơ hội để nắm chắc những yêu cầu cụ thể đối với từng phần của chương trình.

Ngoài ra thông qua KTĐG mà HS có điều kiện tiến hành các hoạt động trí tuệ như: ghi nhớ, tái hiện, chính xác hoá, khái quát hoá, hệ thống hoá kiến thức.

KTĐG giúp HS phát huy trí thông minh, linh hoạt vận dụng kiến thức đã học để giải quyết những tình huống thực tế.

KTĐG được tổ chức nghiêm túc, công bằng sẽ giúp HS nâng cao tinh thần trách nhiệm trong học tập; có ý chí vươn lên đạt kết quả cao hơn, củng cố lòng tin vào khả năng của mình, nâng cao ý thức tự giác, khắc phục tính chủ quan tự mãn.

c) KTĐG kết quả học tập của HS sẽ cung cấp cho GV những thông tin "liên hệ ngược ngoài", qua đó rút kinh nghiệm, điều chỉnh lại  mục tiêu, lựa chọn phương pháp và nội dung trong tâm trong quá trình dạy học.

KTĐG giá kết hợp với việc theo dõi thường xuyên giúp cho GV nắm được một cách cụ thể và khá chính xác năng lực và trình độ mỗi HS trong lớp, từ đó có biện pháp cụ thể, thích hợp bồi dưỡng riêng cho từng nhóm HS, nâng cao chất lượng học tập chung cho cả lớp.

2. Phân công trách nhiệm và thực hiện tốt các quy định về chuyên môn từ Trung ương đến địa phương thông qua các nguồn lực vật chất

a) Đối với Bộ GDĐT

          - Xây dựng các văn bản chỉ đạo thực hiện, thanh kiểm tra việc KTĐG kết quả học tập của HS trong các trường trung học.

          - Thực hiện tốt đề án xây dựng “Nguồn học liệu mở”, xây dựng “Ngân hàng câu hỏi và bài tập” cho tất cả các môn học, cấp học. Xây dựng cơ chế đóng góp và chia sẻ dữ liệu từ TW đến địa phương.

          - Có kế hoạch về kinh phí để củng cố duy trì và tổ chức hoạt động việc KTĐG, thường xuyên bổ sung, cập nhật câu hỏi và bài tập KTĐG trên mạng.   

          - Tổ chức tập huấn GV cốt cán cấp tỉnh các môn học về kỹ năng xây dựng ma trận và ra đề kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS cho 63 tỉnh thành.

b) Đối với Sở GDĐT

          - Chỉ đạo các đơn vị và các trường THCS, THPT thực hiện tốt qui chế chuyên môn về KTĐG. Có kế hoạch. Tích cực đổi mới PPDH, đổi mới KTĐG để thúc đẩy đổi mới PPDH.

          - Tăng cường thanh tra, kiểm tra các cơ sở giáo dục về KTĐG kết quả học tập của HS.

          - Chỉ đạo các trường xây dựng và quản lý tốt “Nguồn học liệu mở”, “Thư viện câu hỏi và bài tập”, thường xuyên cập nhật kho dữ liệu này. Có kế hoạch xây dựng ma trận và thư viện đề kiểm tra 45 phút và đề kiểm tra học kỳ để hỗ trợ cho các trường trung học.

          - Triển khai tập huấn đến tất cả GV các môn học về kỹ năng xây dựng ma trận và  ra đề kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS.

c) Đối với trường trung học

- Ban giám hiệu chỉ đạo các Tổ chuyên môn, GV thực hiện tốt qui chế chuyên môn về dạy học và KTĐG; đôn đốc và kiểm tra GV, Tổ chuyên môn thực hiện KTĐG theo đúng qui trình, đúng thời điểm kiểm tra.        

- Có kế hoạch cụ thể về KTĐG kết quả học tập của HS. Những biện pháp bồi dưỡng HSG và phụ đạo HS yếu kém.

          - Có kế hoạch chỉ đạo Tổ chuyên môn tổ chức phân loại câu hỏi và bài tập theo các cấp độ, tuyển chọn sắp xếp và xây dựng dữ liệu cho thư viện câu hỏi, xây dựng khung ma trận và ra đề kiểm tra cho các môn học. Bảo quản và sử dụng tốt hệ thống ma trận và ngân hàng đề kiểm tra 15 phút, 45 phút và học kỳ cho từng môn, từng lớp.

          - Sinh hoạt các chuyên đề, câu lạc bộ giao lưu học hỏi, thi đua khen thưởng về công tác KTĐG.

d) Đối với giáo viên bộ môn

          - Thực hiện tốt qui chế chuyên môn về dạy học, KTĐG kết quả học tập của HS.

          - Tuyển chọn và biên soạn nâng cao chất lượng câu hỏi và bài tập trong các đề kiểm tra.

- Tích cực đóng góp và bổ sung câu hỏi và bài tập vào thư viện câu hỏi của môn học.

  

Tháng 12/2010

Nguyễn Trọng Sửu – CVC Vụ Giáo dục Trung học

         Bộ Giáo dục và Đào tạo


Tin liên quan:
Trường THPT Chơn Thành xếp thứ 10 học sinh giỏi cấp tỉnh lớp 12 [25.10.2016 15:35]
Thành lập đội tuyển học sinh giỏi Ôlimpic 19.5 cấp tỉnh [12.04.2016 07:50]
Ra mắt đội tuyển thi giải toán và tiếng anh trên Internet cấp toàn quốc [04.04.2016 15:30]
Kết quả kì thi giải toán máy tính casio cấp tỉnh: 88,0% học sinh dự thi đạt giải [01.01.2016 21:22]
Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho GV khối THPT [14.11.2013 15:06]
21 Nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong nhà trường phổ thông [14.03.2012 14:50]
Dạy học tình huống và tình huống dạy học [28.02.2011 21:48]
E-learning - cách học mới trong kỷ nguyên CNTT [30.12.2010 18:55]
Thiết kế một giờ dạy học theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học [02.12.2010 08:34]
Một vài gợi ý cho giáo viên khi kiểm tra từ mới [25.11.2010 18:19]


 Bản để in  Lưu dạng file  Gửi tin qua email


Những bản tin khác:



Lên đầu trang

Hộp thư góp ý
Đọc báo
Chuyên mục
· Danh mục
· Kỉ niệm 40 năm THPT Chơn Thành
· Hoạt động nhà trường
· Hoạt động Đoàn Trường
· Tư liệu các ngày kỷ niệm
· Góc học đường
· Tin Giáo dục
· Tuyển sinh-Thi cử
· Công nghệ thông tin
· Tư liệu dạy học
· Chuyên đề dạy học
· Góc ẩm thực
· Giới thiệu web hay
· Việt Nam mến yêu
· Thông báo
Tin tức
Khai giảng năm học 2017 – 2018: ngắn gọn nhưng nhiều ý nghĩa.
Thành lập Ban liên lạc Cựu học sinh tham dự Lễ kỷ niệm 40 năm hình thành và phát triển trường THPT Chơn Thành (Cấp 2 - 3 Chơn Thành).
Thông báo về tổ chức Lễ kỉ niệm 40 năm thành lập trường THPT Chơn Thành
Trường THPT Chơn Thành xếp thứ 4 toàn tỉnh về chất lượng điểm kì thi THPT 2017
THÔNG BÁO DANH SÁCH THÍ SINH TRÚNG TUYỂN 10
100% học sinh đỗ tốt nghiệp, 82,6% có điểm xét đại học, cao đẳng trên 20 điểm
khuyến học - khuyến tài 2016 - 2017: ghi nhận sự đồng hành ủng hộ lớn của các mạnh thường quân
LỄ TRI ÂN VÀ TRƯỞNG THÀNH CHO HỌC SINH KHỐI 12 NĂM HỌC 2016-2017.
THÔNG BÁO VỀ VIỆC PHÚC KHẢO BÀI THI TUYỂN SINH 10, NĂM HỌC 2017 - 2018
KẾT QUẢ KIỂM TRA LẠI NĂM HỌC 2016-2017
Lịch thi lại năm học 2016 - 2017
32 học sinh trường THPT Chơn Thành đạt giải kì thi Olympic 19.5 cấp tỉnh
Bộ GD&ĐT công bố đề tham khảo bài thi THPT quốc gia 2017
11 học sinh trường Chơn Thành đạt giải Olympic tiếng anh trên Internet cấp tỉnh
Lịch kiểm tra học kì II, năm học 2016 - 2017
Hướng dẫn các loại hồ sơ thi THPT Quốc gia và xét tuyển CĐ, ĐH 2017
Thông báo Kì thi tuyển sinh 10 trường THPT Chơn Thành
248 học sinh trường THPT CHơn Thành tham dự chương trình "hướng nghiệp, tư vấn mùa thi 2017"
Chủ điểm tháng thanh niên: Chương trình "khi tôi 18"
Thực hiện "chương trình Chắp cánh ước mơ 2017"
Kỳ thi THPT quốc gia 2017 khác gì so với năm ngoái?
Bộ Giáo dục công bố đề thi thử nghiệm THPT quốc gia
Chính thức công bố Quy chế Thi THPT quốc gia 2017
Kỳ thi THPT quốc gia năm 2017 diễn ra từ ngày 22-24/6
Tuyên dương học sinh giỏi cấp tỉnh, năm học 2016 - 2017
Trường THPT Chơn Thành tổ chức quyên góp quỹ “Tết cho học sinh nghèo vượt khó.
132 Thanh niên ưu tú kếp nạp Đoàn đợt 1, NH 2016 - 2017
Học sinh giỏi máy tính cầm tay cấp tỉnh: chất lượng giải tăng cao
Sơ kết học kì I năm học 2016-2017: Về cơ bản hoàn thành mục tiêu
Kế hoạch và lịch kiểm tra học kì I, năm học 2016 - 2017
Những hoạt động chào mừng 20.11 của trường THPT Chơn Thành
Học sinh trường THPT Chơn Thành chung tay hướng về đồng bào miền Trung
Thực hiện “hưởng ứng ngày pháp luật nước CHXHCN Việt Nam”
Trường THPT Chơn Thành xếp thứ 10 học sinh giỏi cấp tỉnh lớp 12
Bộ GD&ĐT công bố 14 đề thi minh họa THPT quốc gia 2017
Hội nghị công nhân viên chức: quyết định những vấn đề then chốt của năm học
Khai giảng năm học 2016 – 2017: đơn giản nhưng nhiều ý nghĩa.
Tỉ lệ tốt nghiệp đạt 97,37%: Hoàn thành vượt mức kế hoạch năm học 2015 – 2016
Thông tin đến học sinh 12 về kí túc xá Cỏ May năm học 2016 – 2017
Toàn văn phát biểu của Ông Hà Duy Đạt tại lễ tổng kết năm học trường THPT Chơn Thành
Tổng kết năm học 2015 - 2016: Hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học
Olympic 19.5: THPT Chơn Thành nằm trong “top 10” các trường THPT cấp tỉnh
Đội tuyển HSG Olympic trường THPT Chơn Thành đã sẵn sàng tham dự kì thi với quyết tâm cao nhất
Kết quả HSG toán trên Internet: Học sinh trường THPT Chơn Thành đạt 04 giải
Kết quả chính thức IOE cấp tỉnh: Học sinh trường THPT Chơn Thành đạt 11 giải
Thành lập đội tuyển học sinh giỏi Ôlimpic 19.5 cấp tỉnh
Lịch kiểm tra học kì II, năm học 2015 - 2016
Ra mắt đội tuyển thi giải toán và tiếng anh trên Internet cấp toàn quốc
Hướng dẫn thi và lịch thi tuyển sinh 10, năm học 2016-2017
Kết quả sơ bộ IOE tiếng anh trên mạng cấp tỉnh: Biến đam mê thành thành tích
[Những bản tin khác]
Tư liệu Dạy- Học
Gửi bài viết
Tra tự điển
Liên kết
     Danh mục Tư liệu 
Phần mềm hỗ trợ Giáo viên
Phần mềm hỗ trợ học tập
Tư liệu dạy học
Giáo trình Tin học
Sách tham khảo
Phần mềm - Tiện ích cho PC
Phần mềm hỗ trợ nhà trường
Mã nguồn - Phát triển web

       
 
 
 
 
 

Thời gian mở trang 0.079 giây. Số lượt truy cập dữ liệu: 40
Copyright 2009 - Bản quyền thuộc về Trường THPT Chơn Thành - Địa chỉ:Thị trấn Chơn Thành-Huyện Chơn Thành-Tỉnh Bình Phước
Tel:06513667235-Fax:06513667235 - Site được phát triển trên mã nguồn NUKEVIET 2.0 - Thiết kế:Phan Minh Chánh & Nhóm BPIT.